Hướng dẫn cài đặt các tham số trong BIOS

Chúng ta đã quá quen thuộc với máy tính, mainboard. Nhưng liệu các bạn đã cài đặt đúng các tham số cho BIOS của Main chưa? Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn cài đặt các tham số cơ bản dành cho BIOS

Để vào Bios Setup: bấm phím Del, F2 tùy vào từng loại main khi mới khởi động máy tính.

Màn hình Bios Setup đa số là màn hình chạy ở chế độ văn bản đơn thuần TEXT. Gần đây đang phát triển loại Bios Win (Ami) có màn hình Setup gồm nhiều cửa sổ giống tương tự Windows và sử dụng được Mouse trong khi Setup nhưng các mục vẫn không thay đổi.

Bios thường: Di chuyển vệt sáng để lựa chọn mục bằng các phím mũi tên. Thay đổi giá trị của mục đang thiết lập hiện tại bằng 2 phím Page Up và Page Dn. Sau đó nhấn phím Esc để thoát ra. Nhấn F10 để thoát Setup Bios nếu muốn lưu các thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để lưu, N để không lưu.

Bios Win: Màn hình Setup xuất hiện dưới dạng đồ họa gồm nhiều cửa sổ, sử dụng được mouse nếu bạn có mouse loại PS/2. Dùng mouse bấm kép vào cửa sổ để mở một thành phần, bấm vào mục cần thay đổi, một cửa sổ liệt kê giá trị xuất hiện, bấm vào giá trị muốn chọn rồi thoát bằng cách bấm vào ô nhỏ ở góc trên bên trái. Nếu không có mouse, dùng các phím mũi tên để di chuyển, đến mục cần thay đổi bấm Enter, xuất hiện hộp liệt kê, chọn giá trị mới, bấm Enter, cuối cùng bấm Esc.

1. Xác lập các thành phần căn bản (Standard CMOS Setup)

- Ngày, giờ (Date/Day/Time): bạn khai báo ngày tháng năm vào mục này. Khai báo này sẽ được máy tính xem là thông tin gốc và sẽ bắt đầu tính từ đây trở đi. Các thông tin về ngày giờ được sử dụng khi các bạn tạo hay thao tác với các tập tin, thư mục. Các thông tin nầy có thể sửa trực tiếp bằng Control Panel của Windows mà không cần vào Bios Setup.

- Ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE: Phần khai báo ổ đĩa cứng đều có phần dò tìm thông số IDE tự động (IDE HDD auto detection). Bạn nên để ở chế độ Auto detect, Bios sẽ tự động điền các thông số cần thiết.

- Ổ đĩa cứng (Drive E/F) loại IDE: các Bios và các card I/O đời mới cho phép gắn 4 ổ dĩa cứng, vì hiện nay các ổ dĩa CDROM cũng sử dụng đầu nối ổ cứng để hoạt động, gọi là CDROM Interface IDE (giao diện đĩa IDE) để đơn giản hóa việc lắp đặt. Khai báo là NONE trong Bios Setup cho ổ đĩa CD-ROM.

- Màn hình (Video) - Primary Display:
EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super VGA.
CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay CGA 80 cột.
Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể cả card VGA khi dùng màn hình trắng đen.

2. Xác lập các thành phần nâng cao (Advanced Setup)

- Virus Warning: thiết lập enabled, Bios sẽ báo động và treo máy khi có hành động viết vào Boot sector hay Partition của đĩa cứng. Nếu bạn cần chạy chương trình có thao tác vào 2 nơi đó như: Fdisk, Format... bạn cần phải Disable chức năng này.
- Quick Power On Self Test: để ở enable Bios sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình khởi động, để giảm thời gian khởi động tối đa.

- Boot Sequence: chọn ổ đĩa cho Bios tìm hệ điều hành khi khởi động. Có thể là C rồi đến A hay A rồi đến C hay chỉ có C. Bạn nên chọn chỉ có C, để đề phòng trường hợp vô tình khởi động bằng đĩa mềm có virus.

3. Xác lập các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Setup)

- Auto Configuration: nếu enable, Bios sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, bộ nhớ đệm mỗi khi khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống). Nếu Disable là để cho bạn tự chỉ định.

- Synchronous AT Clock/AT Bus Clock Selector: chỉ định tốc độ hoạt động cho AT Bus bằng tốc độ chuẩn (system clock). Các lựa chọn như sau:
CLKI/3 khi system clock là 20 - 25MHz.
CLKI/4 khi system clock là 33MHz.
CLKI/5 khi system clock là 40MHz.
CLKI/6 khi system clock là 50MHz.

Chú ý: Tốc độ này càng lớn, máy chạy càng nhanh do tăng tốc độ vận chuyển dữ liệu. Tuy nhiên lớn đến đâu là còn tùy thuộc vào bo mạch chủ và card cắm trên các Slot (quan trọng nhất là card I/O).

Các bạn phải thí nghiệm từng nấc và chú ý máy có khởi động hay đọc đĩa bình thường không, nếu phát sinh trục trặc thì giảm xuống 1 nấc. Thường thì bạn có thể tăng được 2 nấc, thí dụ: System clock là 40MHz, bạn chọn CLKI/3. Card ISA 8 và 16 Bit có thể chạy tốt trong khoảng từ 8MHz đến 14MHz. Nếu nhanh quá, thường card I/O gặp trục trặc trước (không đọc được đĩa cứng).

- DRAM Read Wait States/DRAM Brust Cycle: điều chỉnh mục này có ảnh hưởng lớn đến tốc độ CPU.
Dưới 33MHz là: 3 - 2 - 2 - 2 hay 2 - 1 - 1 - 1
Từ 33 - 45MHz là: 4 - 3 - 3 - 3 hay 2 - 2 - 2 - 2
50MHz là: 5 - 4 - 4 - 4 hay 3 - 2 - 2 - 2

- DRAM/Memory Write Wait States: chọn 1WS khi hệ thống nhanh hay DRAM chậm (tốc độ 40MHz trở lên). Chọn 0WS khi hệ thống và DRAM có thể tương thích (33MHz trở xuống).

- Hidden Refresh Option: để enable, CPU sẽ làm việc nhanh hơn do không phải chờ mỗi khi DRAM được làm tươi.

- Slow Refresh Enable: Mục nầy nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trên DRAM, thời gian làm tươi sẽ kéo dài hơn bình thường. Bạn chỉ được enable mục nầy khi bộ nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm tươi chậm.

- Power Management Setup: phần nầy là các chỉ định cho chương trình tiết kiệm năng lượng sẵn chứa trong các Bios đời mới.
Enable/User Define: Cho chương trình này có hiệu lực.
Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng lượng ít nhất).
Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm nhiều nhất).

 

(Tin tổng hợp)
 

Lượt xem: 13692